So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại
-
So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại
- Cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại là hai loại cáp quang nhìn bề ngoài khá giống nhau, cùng dùng để treo ngoài trời, cùng dùng cho mạng FTTH, camera, truyền dẫn viễn thông… nhưng cấu tạo bên trong, khả năng chịu lực, khả năng chống nhiễu, chống sét, cũng như chi phí đầu tư lại khác nhau khá rõ.
- Bài viết này được viết để So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại một cách chi tiết nhưng dễ hiểu, giúp bạn nắm rõ bản chất từng loại, hiểu ưu và nhược điểm và chọn đúng sản phẩm phù hợp nhất với công trình thực tế của mình.
So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại
-
Tổng quan về cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại
-
Cáp quang treo phi kim loại là gì?
- Cáp quang treo phi kim loại là loại cáp quang treo ngoài trời mà toàn bộ cấu trúc chịu lực và bảo vệ bên trong không sử dụng thành phần kim loại dẫn điện, thường dùng vật liệu gia cường như FRP hoặc sợi aramid để thay thế.
-
Cấu trúc cáp quang treo phi kim loại
- Vỏ treo
- Dây treo bằng thép bện
- Lớp vỏ HDPE màu đen
- Băng chống thấm nước
- Ống lỏng
- Sợi quang
- Dây gia cường
- Sợi chống thấm nước
- Hợp chất điền đầy
- Dây rip cord
- Sợi độn
-
Đặc điểm nổi bật của cáp quang treo phi kim loại
- Trọng lượng nhẹ hơn cáp có phần tử kim loại, giúp giảm tải trọng lên cột, hệ thống treo.
- Không dẫn điện, miễn nhiễm với cảm ứng điện từ và sét, rất phù hợp để treo cùng đường dây điện, khu vực gần trạm biến áp hoặc vùng có mật độ sét cao.
- Cáp quang treo phi kim loại thường được sử dụng ở các dòng như cáp quang ADSS treo phi kim, cáp quang treo F8 phi kim loại, Cáp quang treo FTTH phi kim, cáp treo phi kim cho mạng viễn thông đô thị.
- Cấu trúc cơ bản vẫn gồm: sợi quang đơn mode, ống lỏng nhồi gel chống ẩm, thành phần gia cường trung tâm bằng FRP, lớp bện, lớp vỏ ngoài PE chịu tia UV và thời tiết.
-
Cáp quang treo kim loại là gì?
- Cáp quang treo kim loại là loại cáp treo ngoài trời có chứa thành phần kim loại trong cấu trúc, thường là: Dây thép chịu lực đi kèm, như các dạng cáp quang treo hình số 8 F8 kim loại. Hoặc phần tử gia cường trung tâm là thép.
-
Cấu trúc cáp quang treo kim loại
- Dây thép treo
- Băng thép gợn sóng
- Băng chống thấm nước
- Ống lỏng
- Sợi quang
- Dây gia cường trung tâm
- Sợi chống thấm nước
- Hợp chất điền đầy
- Lớp vỏ HDPE
-
Đặc điểm của cáp quang treo kim loại:
- Khả năng chịu lực cơ học cao, chịu kéo tốt nhờ dây thép hoặc lõi thép.
- Phù hợp với các tuyến treo có khoảng cột vừa phải, ít bị yêu cầu khắt khe về nhiễu điện từ hoặc khoảng cách với đường dây điện cao thế.
- Có thể chịu lực treo tốt nhưng lại dễ bị cảm ứng điện, bị ảnh hưởng bởi từ trường và sét đánh gián tiếp nếu treo gần đường dây trung, cao thế.
-
Bảng so sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại
| Tiêu chí | Cáp quang treo phi kim loại | Cáp quang treo kim loại |
| Thành phần kim loại | Không có thành phần dẫn điện, dùng FRP, aramid để gia cường. | Có dây thép treo hoặc lõi thép chịu lực. |
| Khả năng dẫn điện | Hoàn toàn không dẫn điện, an toàn gần đường điện cao thế. | Có thể bị cảm ứng điện, không an toàn nếu quá gần đường dây điện lực. |
| Chống nhiễu điện từ, chống sét | Rất tốt, gần như miễn nhiễm nhiễu điện từ và sét cảm ứng. | Dễ bị ảnh hưởng bởi trường điện từ, cảm ứng, sét đánh lan truyền. |
| Trọng lượng cáp | Nhẹ hơn, giảm tải trọng lên cột, hệ treo. | Nặng hơn do có thép chịu lực. |
| Chi phí vật tư | Thường cao hơn do dùng vật liệu FRP/aramid. | Thường rẻ hơn, cấu trúc truyền thống, phổ biến. |
| Thi công, lắp đặt | Linh hoạt, dễ kéo, không lo chạm điện, phù hợp thi công gần lưới điện. | Thi công cũng đơn giản nhưng cần chú ý khoảng cách an toàn với lưới điện. |
| Ứng dụng điển hình | Tuyến treo gần/ cùng đường dây điện, vùng nhiều sét, mạng viễn thông đô thị, FTTH, camera ngoài trời yêu cầu ổn định cao. | Tuyến FTTH, camera, mạng nội bộ ngoài trời khoảng cách vừa, khu dân cư, khu công nghiệp ít rủi ro sét. |
| Tuổi thọ | Cao, chống ăn mòn tốt, tuổi thọ thiết kế ≥ 15 năm với sản phẩm đạt chuẩn. | Tuổi thọ tốt nhưng phần kim loại có thể bị ăn mòn nếu môi trường khắc nghiệt. |
-
Viễn Thông 3A chuyên cung cấp Thiết bị quang, Thiết bị mạng, Cáp quang, Phụ kiện quang Chính hãng
- HOTLINE: 0983.699.563
- Email: 3a.vienthong@gmail.com
- Wedsite: vienthong3a.com - phukiencapquang.com
Bài viết liên quan :
- Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D
- So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại
- Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến
- Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?
- Thiết bị mạng Cisco là gì?
- Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT
- Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng
- Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone
- Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng
- Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?



