Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |
  • cap-quang-singlemode-12fo-telvina-treo-phi-kim-loai-tpkl
  • cap-quang-treo-12fo-telvina-phi-kim-loai-tpkl

Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

  • Mã sản phẩm: 12FO-TPKL-Telvina
  • Thương hiệu: TELVINA
  • Loại sản phẩm: CÁP QUANG SINGLEMODE 12FO
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL là loại cáp quang treo ngoài trời, cấu trúc hình số 8, sử dụng sợi quang đơn mode (singlemode) đạt khuyến nghị ITU-T G.652.D, do Công ty Cổ phần Viễn thông Telvina Việt Nam sản xuất. Cáp được thiết kế với 12 sợi quang (12FO), vỏ bọc phi kim loại, có tích hợp dây treo, phù hợp để treo trên cột điện, cột viễn thông trong môi trường ngoài trời khắc nghiệt.
    2. Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL là cáp dùng sợi quang đơn mode chiết suất bậc, lõi thủy tinh chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 8665:2011 và ITU-T G.652.D, đảm bảo suy hao thấp, truyền dẫn ổn định trên khoảng cách xa. Tuổi thọ cáp được Telvina công bố đạt ≥ 15 năm, phù hợp với các hệ thống mạng đòi hỏi độ ổn định và độ tin cậy dài hạn.
    3. Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL với phần vỏ cáp không chứa kim loại, lớp vỏ làm từ nhựa HDPE màu đen chất lượng cao, có khả năng chịu tia UV, chịu nhiệt, chống ẩm, chống hóa chất và chống gặm nhấm, giúp cáp hoạt động tốt trong điều kiện ngoài trời. Dây treo là thép mạ kẽm được bọc HDPE liền khối với thân cáp, đảm bảo chịu lực kéo, chịu võng khi treo trên khoảng vượt chuẩn.
    cap-quang-singlemode-12fo-telvina-treo-tpkl
    • Cấu trúc của Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

    1. Cáp quang treo phi kim loại TPKL1-LTxx-12FO của Telvina là loại cáp hình số 8, gồm hai phần chính: phần thân cáp chứa sợi quang và phần dây treo bằng thép mạ kẽm được bọc HDPE liền khối với vỏ cáp. Cấu trúc chi tiết của cáp được Telvina mô tả trong “Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang treo phi kim loại TPKL1-LTxx-12/16/24FO”.
    2. Bên trong thân cáp, sợi quang singlemode được đặt trong các ống lỏng PBT, xung quanh là lớp sợi chống thấm, băng chống thấm, phần tử gia cường trung tâm bằng FRP và lớp vỏ HDPE bên ngoài. Toàn bộ lõi cáp được bện theo phương pháp SZ để đảm bảo độ tròn đều và ổn định cơ học khi uốn, kéo, xoắn.
    3. Thành phần cấu trúc: Sợi quang (Optical Fibers) Số sợi quang: 12FO (12 sợi).
    4. Loại sợi: sợi quang đơn mode (Singlemode) chiết suất bậc, vật liệu thủy tinh chất lượng cao, theo chuẩn ITU-T G.652.D và TCVN 8665:2011.
    5. Sợi quang được phủ lớp vỏ sơ cấp bằng vật liệu acrylate chống tia cực tím, đường kính lớp vỏ sơ cấp khoảng 245 µm ± 10 µm trước nhuộm màu và 250 µm ± 10 µm sau nhuộm màu.
    6. Ống lỏng PBT Đường kính ngoài: ≥ 2.0 mm với cáp thông thường. Bên trong ống lỏng có hợp chất điền đầy Thixotrophic Jelly, giúp bảo vệ sợi quang khỏi ẩm, rung động, tác động cơ học và giữ độ dư sợi quang ổn định.
    7. Trong cấu trúc 12FO thông thường, mỗi ống lỏng chứa 6 sợi quang, với 2 ống lỏng chứa sợi và thêm các ống độn để tạo lõi tròn đều.
    8. Ống độn: nhựa PE Kích thước tương đương ống lỏng, giúp lấp đầy khoảng trống, định hình lõi cáp, đảm bảo độ tròn và ổn định cơ học.
    9. Thành phần gia cường trung tâm FRP Có nhiệm vụ chịu lực kéo dọc, tăng độ bền cơ học và ổn định cấu trúc lõi cáp.
    10. Sợi chống thấm (Water Blocking Yarn) chạy dọc quanh thành phần gia cường trung tâm.
    11. Băng chống thấm (Water Blocking Tape) quấn quanh lõi cáp, tạo độ tròn đều và ngăn nước xâm nhập theo chiều dọc cáp.
    12. Lõi cáp được bện theo kiểu SZ (bện đảo chiều), giúp cáp linh hoạt hơn khi uốn, cuộn, kéo, đồng thời giảm ứng suất lên sợi quang.
    13. Cáp có 2 dây Ripcord bằng sợi Polyester đặt sát mặt trong vỏ cáp, đối xứng nhau.
    14. Dùng để bóc vỏ cáp dễ dàng, nhanh chóng khi thi công, không làm hỏng lõi cáp.
    15. Dây treo làm bằng thép mạ kẽm, gồm 7 sợi thép bện lại, đường kính mỗi sợi ≥ 1.0 mm.
    16. Dây treo được bọc HDPE liền khối với vỏ cáp, tạo thành hình số 8 đặc trưng của cáp treo.
    17. Khi cần, có thể tách dây treo khỏi thân cáp mà không làm thay đổi cấu trúc thân cáp.
    18. Vật liệu: nhựa HDPE màu đen, mới 100%, có chứa carbon black chống tia UV và chất chống oxy hóa, không phát triển nấm mốc, có khả năng cách điện tốt.
    19. Độ dày vỏ: khoảng 1.5 mm ± 0.1 mm.
    20. Vỏ cáp phải nhẵn, đồng tâm, không rạn nứt, không có chỗ nối, không chứa kim loại, mềm dẻo và dễ tách.
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

    • Tên sản phẩm: Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL
    • Mã sản phẩm: 12Fo-TPKL-Telvina
    • Loại sợi: Singlemode, tiêu chuẩn ITU-T G.652D (hoặc tương đương).
    • Số lượng sợi: 12 sợi quang (12Fo, 12 core).
    • Bước sóng làm việc: 1310 nm và 1550 nm, tương thích với hầu hết thiết bị quang hiện nay.
    • Suy hao điển hình: ≤ 0,36 dB/km tại 1310 nm (theo nhiều tài liệu sản phẩm 12Fo singlemode), ≤ 0,22–0,30 dB/km tại 1550 nm.
    • Bán kính lõi/vỏ: lõi khoảng 8,3–9 µm, vỏ 125 µm.
    • Khi lắp đặt: khoảng 20 lần đường kính ngoài của cáp.
    • Sau khi lắp đặt: khoảng 10 lần đường kính ngoài.
    • Sức bền kéo: Khi lắp đặt: vào khoảng 9–46 kN, tùy cấu hình cáp. Sau lắp đặt: khoảng 4–16 kN.
    • Độ bền nén: ≥ 2000 N/100 mm (giúp cáp không bị biến dạng khi bị đè, kẹp).
    • Nhiệt độ làm việc: khoảng từ –40 °C đến +70 °C.
    • Nhiệt độ lắp đặt: khoảng –30 °C đến +60 °C.
    • Điện áp cách điện: có thể chịu điện áp cách điện khoảng 12 kV
    • Chống nhiễu điện từ: cấu trúc phi kim loại giúp cáp không bị cảm ứng dòng điện, không tạo mạch vòng, giảm nguy cơ cháy nổ do sét đánh lan truyền.
    • Tuổi thọ cáp: thường được thiết kế khoảng 20 năm trong điều kiện vận hành chuẩn.
    • Tuổi thọ sợi quang: có thể lên đến 30 năm nếu không bị tác động cơ học quá mạnh.
    • Độ ẩm làm việc: 0–100% RH, không đọng sương.
    • Ứng dụng nổi bật của Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

    1. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) và đơn vị triển khai FTTH thường sử dụng cáp treo singlemode 12Fo để kéo tuyến backbone từ node quang đến các tủ phối quang (ODF, FDT) gần khu dân cư, tòa nhà. 
    2. Trong các hệ thống camera giám sát diện rộng như khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị, trường học, bệnh viện, việc sử dụng cáp quang singlemode 12Fo treo ngoài trời giúp truyền tín hiệu hình ảnh ổn định, không suy giảm chất lượng dù khoảng cách xa. 
    3. Với cấu trúc phi kim loại, cáp ít bị nhiễu, an toàn khi đi gần khu vực có thiết bị điện công suất lớn hoặc khu vực thường xuyên có giông sét.
    4. Nhiều doanh nghiệp, nhà xưởng, trường đại học, khu công nghiệp lựa chọn giải pháp kéo cáp quang treo giữa các tòa nhà, xưởng, khu nhà điều hành để xây dựng mạng LAN/WAN nội bộ tốc độ cao. Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL cho phép:
    5. Dự phòng đường truyền: nếu một sợi gặp sự cố, có thể chuyển sang sợi khác mà không cần kéo lại toàn bộ cáp.
    6. Cáp quang treo phi kim loại 12Fo thường được sử dụng trong các dự án truyền dẫn đường dài, đi theo hành lang cột điện, bờ kênh, đường giao thông liên tỉnh. 
    7. Một số biến thể cáp quang 12Fo phi kim loại còn được thiết kế chống cháy, chống nổ, chống hóa chất để dùng trong môi trường hầm lò, nhà máy, khu vực dễ cháy nổ. 
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

    • Tên sản phẩm: Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL
    • Mã sản phẩm: 12Fo-TPKL-Telvina
    • Loại sợi: Singlemode, tiêu chuẩn ITU-T G.652D (hoặc tương đương).
    • Số lượng sợi: 12 sợi quang (12Fo, 12 core).
    • Bước sóng làm việc: 1310 nm và 1550 nm, tương thích với hầu hết thiết bị quang hiện nay.
    • Suy hao điển hình: ≤ 0,36 dB/km tại 1310 nm (theo nhiều tài liệu sản phẩm 12Fo singlemode), ≤ 0,22–0,30 dB/km tại 1550 nm.
    • Bán kính lõi/vỏ: lõi khoảng 8,3–9 µm, vỏ 125 µm.
    • Khi lắp đặt: khoảng 20 lần đường kính ngoài của cáp.
    • Sau khi lắp đặt: khoảng 10 lần đường kính ngoài.
    • Sức bền kéo: Khi lắp đặt: vào khoảng 9–46 kN, tùy cấu hình cáp. Sau lắp đặt: khoảng 4–16 kN.
    • Độ bền nén: ≥ 2000 N/100 mm (giúp cáp không bị biến dạng khi bị đè, kẹp).
    • Nhiệt độ làm việc: khoảng từ –40 °C đến +70 °C.
    • Nhiệt độ lắp đặt: khoảng –30 °C đến +60 °C.
    • Điện áp cách điện: có thể chịu điện áp cách điện khoảng 12 kV
    • Chống nhiễu điện từ: cấu trúc phi kim loại giúp cáp không bị cảm ứng dòng điện, không tạo mạch vòng, giảm nguy cơ cháy nổ do sét đánh lan truyền.
    • Tuổi thọ cáp: thường được thiết kế khoảng 20 năm trong điều kiện vận hành chuẩn.
    • Tuổi thọ sợi quang: có thể lên đến 30 năm nếu không bị tác động cơ học quá mạnh.
    • Độ ẩm làm việc: 0–100% RH, không đọng sương.
    • Ứng dụng nổi bật của Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL

    1. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) và đơn vị triển khai FTTH thường sử dụng cáp treo singlemode 12Fo để kéo tuyến backbone từ node quang đến các tủ phối quang (ODF, FDT) gần khu dân cư, tòa nhà. 
    2. Trong các hệ thống camera giám sát diện rộng như khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị, trường học, bệnh viện, việc sử dụng cáp quang singlemode 12Fo treo ngoài trời giúp truyền tín hiệu hình ảnh ổn định, không suy giảm chất lượng dù khoảng cách xa. 
    3. Với cấu trúc phi kim loại, cáp ít bị nhiễu, an toàn khi đi gần khu vực có thiết bị điện công suất lớn hoặc khu vực thường xuyên có giông sét.
    4. Nhiều doanh nghiệp, nhà xưởng, trường đại học, khu công nghiệp lựa chọn giải pháp kéo cáp quang treo giữa các tòa nhà, xưởng, khu nhà điều hành để xây dựng mạng LAN/WAN nội bộ tốc độ cao. Cáp quang singlemode 12Fo Telvina treo phi kim loại TPKL cho phép:
    5. Dự phòng đường truyền: nếu một sợi gặp sự cố, có thể chuyển sang sợi khác mà không cần kéo lại toàn bộ cáp.
    6. Cáp quang treo phi kim loại 12Fo thường được sử dụng trong các dự án truyền dẫn đường dài, đi theo hành lang cột điện, bờ kênh, đường giao thông liên tỉnh. 
    7. Một số biến thể cáp quang 12Fo phi kim loại còn được thiết kế chống cháy, chống nổ, chống hóa chất để dùng trong môi trường hầm lò, nhà máy, khu vực dễ cháy nổ. 
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink