Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |
  • cap-quang-treo-4fo-postef-ong-long-ftth
  • cap-quang-treo-4fo-postef-ong-long-ftth-gia

Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH

  • Mã sản phẩm: 4Fo-FTTH04
  • Thương hiệu: Postef
  • Loại sản phẩm: CÁP QUANG SINGLEMODE 4FO
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH là loại dây cáp quang singlemode gồm 4 sợi quang (4Fo/4 core/4 lõi) được thiết kế chuyên dùng cho mạng FTTH, triển khai theo hình thức treo trên cột, trụ hoặc dàn cáp ngoài trời.
    2. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH04 do Postef sản xuất, sử dụng cấu trúc ống đệm lỏng giúp bảo vệ sợi quang tốt hơn trước tác động cơ học và môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, rung lắc.
    3. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH thường được dùng làm dây thuê bao quang treo, kéo từ tủ cáp/ODF trên cột đến nhà khách hàng hoặc giữa các điểm nút trong mạng truy nhập quang.
    4. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH  Sử dụng sợi quang đơn mode chuẩn G.652.D với đường kính 9/125µm, phù hợp truyền dẫn ở bước sóng 1310nm và 1550nm. Cáp có thể có cấu trúc hình số 8 với dây treo chịu lực bằng thép hoặc sợi phi kim (FRP), cho phép treo trực tiếp trên cột điện, cột viễn thông. Vỏ ngoài thường làm bằng nhựa HDPE màu đen, chống tia UV, chịu thời tiết tốt, thích hợp môi trường ngoài trời lâu dài.
    cap-quang-treo-4fo-postef-ong-long-ftth-chinh-hang
    • Cấu trúc của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH

    • Sợi quang singlemode chuẩn G.652.D, bọc lớp coating để tăng độ bền cơ học và ổn định truyền dẫn.
    • Ống đệm lỏng (Loose Tube) chứa 4 sợi quang, bên trong điền đầy hợp chất nhầy (thixotropic jelly) giúp chống ẩm, giảm va đập và tránh nước xâm nhập.
    • Phần tử chịu lực trung tâm phi kim loại (FRP) hoặc kim loại, giúp cáp không bị kéo giãn quá mức trong quá trình treo và sử dụng.
    • Thành phần chống ẩm trung tâm và lớp băng chống ẩm bên ngoài lõi cáp, hạn chế hơi nước và độ ẩm xâm nhập.
    • Lớp vỏ nhựa HDPE bọc lót lõi và lớp vỏ ngoài HDPE màu đen chống tia cực tím, chống lão hóa khi phơi nắng lâu ngày.
    • Dây treo chịu lực đặt song song với lõi cáp, tạo cấu trúc hình số 8 giúp cáp treo chắc chắn trên cột
    • Ống đệm lỏng chứa sợi quang được thả lỏng trong một ống nhựa lớn hơn, có điền đầy gel bảo vệ.
    • Với các model cáp quang treo 4Fo FTTH Postef dạng hình số 8, cáp gồm hai phần: phần lõi cáp quang và phần dây treo chịu lực tạo thành hình số 8 đặc trưng.
    • Tính năng nổi bật của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH

    1. Cáp quang treo 4Fo Postef được thiết kế để chịu được lực kéo khi lắp đặt và trong quá trình vận hành treo trên cột, với sức bền kéo tối đa khi lắp đặt lên tới khoảng 1200N và lực kéo làm việc khoảng 800N.
    2. Lớp vỏ nhựa HDPE màu đen giúp cáp chịu được ánh nắng trực tiếp, tia UV, mưa, gió, nhiệt độ ngoài trời dao động từ khoảng -30 đến 60 độ C.
    3. Cáp quang treo 4Fo Postef có dải nhiệt độ bảo quản và lắp đặt từ -10 đến 70 độ C, phù hợp điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
    4. Sử dụng sợi quang singlemode chuẩn G.652.D với suy hao điển hình khoảng 0,36dB/km tại bước sóng 1310nm và khoảng 0,22dB/km tại 1550nm.
    5. Nhờ cấu trúc ống đệm lỏng và gel chống ẩm, suy hao do uốn cong và môi trường cũng được hạn chế, giúp đường truyền FTTH ít bị suy giảm chất lượng trong quá trình sử dụng lâu dài.
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH

    1. Tên sản phẩm: Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH
    2. Mã sản phẩm: 4Fo-FTTH04
    3. Thương hiệu: Postef
    4. Số sợi quang: 4 sợi (4Fo, 4 core, 4 lõi) singlemode.
    5. Chiều dài cuộn: thường 3000m/cuộn (một số model 4000m).
    6. Đường kính cáp: khoảng 5,5mm đến 8,5mm
    7. Vỏ ngoài: nhựa HDPE màu đen, chống tia UV
    8. Cấu trúc: ống đệm lỏng (Loose Tube), có gel chống ẩm bên trong ống và/hoặc trong lõi cáp
    9. Sức bền kéo lớn nhất khi lắp đặt: khoảng 1200N.
    10. Lực kéo lớn nhất khi làm việc: khoảng 800N.
    11. Sức bền nén lớn nhất khi lắp đặt: 500N/100mm.
    12. Khả năng chịu va đập: khoảng 30 lần với năng lượng 10N.m, bán kính va đập 150mm.
    13. Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: khoảng 20 lần đường kính ngoài của cáp.
    14. Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: khoảng 10 lần đường kính ngoài.
    15. Khoảng nhiệt độ bảo quản: khoảng -10 đến 70 độ C.
    16. Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: khoảng -10 đến 70 độ C.
    17. Khoảng nhiệt độ làm việc: khoảng -30 đến 60 độ C.
    18. Bước sóng làm việc: 1310nm và 1550nm.
    19. Suy hao tối đa: khoảng ≤ 0,36dB/km @ 1310nm, ≤ 0,22dB/km @ 1550nm.
    20. Hệ số tán sắc: khoảng 3,5ps/nm.km tại 1310nm và khoảng 18ps/nm.km tại 1550nm.
    21. Hệ số PMD (Polarization Mode Dispersion): khoảng 0,2ps/km.
    22. Bước sóng tán sắc về không: khoảng 1300–1324nm; bước sóng cắt nhỏ hơn 1260nm.
    • Ứng dụng thực tế của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH (Desire)

    1. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH được dùng để kéo đường dây thuê bao quang từ tủ cáp, ODF, hoặc điểm phân phối quang (ODP) đến nhà khách hàng hoặc văn phòng.
    2. Với 4 sợi quang trong một tuyến cáp, kỹ thuật viên có thể dùng 1–2 sợi để cấp dịch vụ, phần còn lại dự phòng cho tương lai hoặc dùng cho thêm dịch vụ khác như camera, VoIP.
    3. Nhiều đơn vị sử dụng cáp quang 4Fo để truyền tín hiệu cho hệ thống camera IP ngoài trời, đặc biệt cho các dự án khu công nghiệp, nhà xưởng, khu đô thị, công trình hạ tầng.
    4. Cáp quang treo FTTH 4Fo có thể dùng để liên kết giữa các tòa nhà, block chung cư, nhà xưởng hoặc các trạm BTS trong mạng nội bộ doanh nghiệp.
    5. Thiết kế treo cho phép đi cáp trên không giữa các cột hoặc nóc nhà, hạn chế phải đào đường hoặc sử dụng ống ngầm, giảm chi phí thi công.
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH

    1. Tên sản phẩm: Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH
    2. Mã sản phẩm: 4Fo-FTTH04
    3. Thương hiệu: Postef
    4. Số sợi quang: 4 sợi (4Fo, 4 core, 4 lõi) singlemode.
    5. Chiều dài cuộn: thường 3000m/cuộn (một số model 4000m).
    6. Đường kính cáp: khoảng 5,5mm đến 8,5mm
    7. Vỏ ngoài: nhựa HDPE màu đen, chống tia UV
    8. Cấu trúc: ống đệm lỏng (Loose Tube), có gel chống ẩm bên trong ống và/hoặc trong lõi cáp
    9. Sức bền kéo lớn nhất khi lắp đặt: khoảng 1200N.
    10. Lực kéo lớn nhất khi làm việc: khoảng 800N.
    11. Sức bền nén lớn nhất khi lắp đặt: 500N/100mm.
    12. Khả năng chịu va đập: khoảng 30 lần với năng lượng 10N.m, bán kính va đập 150mm.
    13. Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: khoảng 20 lần đường kính ngoài của cáp.
    14. Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: khoảng 10 lần đường kính ngoài.
    15. Khoảng nhiệt độ bảo quản: khoảng -10 đến 70 độ C.
    16. Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: khoảng -10 đến 70 độ C.
    17. Khoảng nhiệt độ làm việc: khoảng -30 đến 60 độ C.
    18. Bước sóng làm việc: 1310nm và 1550nm.
    19. Suy hao tối đa: khoảng ≤ 0,36dB/km @ 1310nm, ≤ 0,22dB/km @ 1550nm.
    20. Hệ số tán sắc: khoảng 3,5ps/nm.km tại 1310nm và khoảng 18ps/nm.km tại 1550nm.
    21. Hệ số PMD (Polarization Mode Dispersion): khoảng 0,2ps/km.
    22. Bước sóng tán sắc về không: khoảng 1300–1324nm; bước sóng cắt nhỏ hơn 1260nm.
    • Ứng dụng thực tế của Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH (Desire)

    1. Cáp quang treo 4Fo Postef ống lỏng FTTH được dùng để kéo đường dây thuê bao quang từ tủ cáp, ODF, hoặc điểm phân phối quang (ODP) đến nhà khách hàng hoặc văn phòng.
    2. Với 4 sợi quang trong một tuyến cáp, kỹ thuật viên có thể dùng 1–2 sợi để cấp dịch vụ, phần còn lại dự phòng cho tương lai hoặc dùng cho thêm dịch vụ khác như camera, VoIP.
    3. Nhiều đơn vị sử dụng cáp quang 4Fo để truyền tín hiệu cho hệ thống camera IP ngoài trời, đặc biệt cho các dự án khu công nghiệp, nhà xưởng, khu đô thị, công trình hạ tầng.
    4. Cáp quang treo FTTH 4Fo có thể dùng để liên kết giữa các tòa nhà, block chung cư, nhà xưởng hoặc các trạm BTS trong mạng nội bộ doanh nghiệp.
    5. Thiết kế treo cho phép đi cáp trên không giữa các cột hoặc nóc nhà, hạn chế phải đào đường hoặc sử dụng ống ngầm, giảm chi phí thi công.
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink