Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |
  • cap-quang-treo-8-soi-co-kim-loai-focal

Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

  • Mã sản phẩm: TFo-TCKL-Focal
  • Thương hiệu: FOCAL
  • Loại sản phẩm: CÁP QUANG SINGLEMODE 8FO
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal là loại cáp quang treo ngoài trời, có 8 sợi quang đơn mode hay 8Fo singlemode, được sản xuất bởi thương hiệu Focal, dùng để truyền tín hiệu bằng ánh sáng với tốc độ cao, suy hao thấp, chuyên dụng cho lắp đặt trên cột điện, cột viễn thông hoặc hạ tầng treo trên cao.
    2. Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal với dung lượng cáp gồm 8 sợi quang trong lõi, bên trong cấu trúc cáp có tích hợp phần tử kim loại như dây treo thép, lớp giáp băng thép gợn sóng hoặc phần tử chịu lực kim loại để tăng sức bền cơ học.
    3. Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal thường có mặt cắt ngang dạng hình số 8 (FE), trong đó một nhánh chứa lõi cáp quang, nhánh còn lại là dây treo kim loại chịu lực, giúp cáp ổn định khi căng trên các khoảng vượt xa.
    4.  Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal được sử dụng nhiều cho môi trường ngoài trời với khả năng chịu kéo, chịu gió, hạn chế võng và chống gặm nhấm tốt hơn.
    cap-quang-treo-8-soi-co-kim-loai-focal
    • Ứng dụng của Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

    1. Tuyến cáp quang treo kết nối giữa các trạm BTS, POP, node mạng.
    2. Kết nối liên khu trong khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị, khu dân cư mới.
    3. Hệ thống camera giám sát ngoài trời, truyền dẫn tín hiệu HD/4K đường dài.
    4. Mạng nội bộ (LAN quang) cho doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, tòa nhà văn phòng với tuyến cáp treo.
    • Cấu trúc của Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

    1. Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal thuộc nhóm cáp treo hình số 8 (FE)
    2. Phần tử chịu lực trung tâm
    3. Ống đệm lỏng (loose tube) chứa sợi quang.
    4. Sợi quang đơn mode (G.652D hoặc các chuẩn ITU-T khác).
    5. Chất điền đầy chống thấm (thường là jelly/dầu chống ẩm).
    6. Lớp băng chống thấm, sợi độn.
    7. Lớp giáp kim loại (băng thép gợn sóng) đối với loại có kim loại chống gặm nhấm.
    8. Vỏ ngoài nhựa PE/HDPE chống tia UV.
    9. Dây treo bằng thép bện 7 sợi, tách riêng nhưng cùng vỏ bảo vệ ngoài, tạo hình số 8.
    10. Phần lõi cáp chứa 8 sợi quang được đặt trong một hoặc nhiều ống đệm lỏng (loose tube), đây là công nghệ phổ biến giúp sợi quang linh hoạt, giảm ứng suất cơ học khi uốn cong hoặc chịu lực kéo.
    11. Các ống đệm được bện xung quanh phần tử chịu lực trung tâm theo phương pháp bện SZ, giúp phân bổ đều lực tác động và giữ ổn định cấu trúc cáp.
    12. Bên trong ống đệm thường có dầu chống ẩm (jelly), lấp đầy khoảng trống giữa sợi quang và thành ống, ngăn nước xâm nhập dọc theo cáp, đồng thời bảo vệ sợi quang khỏi rung lắc và va đập.
    13. Cáp quang Focal 8FO treo thường sử dụng sợi đơn mode chuẩn ITU-T G.652.D, với suy hao khoảng 0,36 dB/km ở 1310 nm và 0,22 dB/km ở 1550 nm, đảm bảo truyền dẫn xa và ổn định.
    14. Dây treo kim loại: Thường là thép bện 7 sợi (7x1 mm), đóng vai trò chịu lực chính khi cáp được treo trên cột, giúp giảm lực kéo lên lõi cáp.
    15. Lớp giáp kim loại: Là băng thép gợn sóng quấn quanh lõi cáp, tăng khả năng chống gặm nhấm (chuột, côn trùng), chống va đập cơ học và tăng độ bền tổng thể.
    16. Cấu trúc này giúp cáp chịu được lực kéo lớn trong quá trình lắp đặt cũng như vận hành lâu dài, đặc biệt ở những tuyến có khoảng vượt xa, nhiều gió hoặc có nguy cơ bị động vật cắn phá.
    17. Đồng thời, phần tử chịu lực trung tâm (có thể là FRP hoặc kim loại) giúp ổn định lõi cáp, ngăn lực kéo tác động trực tiếp lên sợi quang.
    18. Lớp vỏ ngoài của cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal thường làm bằng nhựa PE hoặc HDPE màu đen, có khả năng chống tia UV, chống lão hóa, chịu nhiệt và kháng hóa chất ngoài môi trường.
    19. Vỏ ngoài được thiết kế chịu được va đập, mài mòn cơ học và tác động của mưa, nắng, bụi bẩn, giúp kéo dài tuổi thọ cáp trong môi trường ngoài trời khắc nghiệt.
    • Tính năng nổi bật của Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

    • Nhờ dây treo thép bện 7 sợi và lớp giáp băng thép gợn sóng, cáp có thể chịu được lực kéo hàng nghìn Newton trong quá trình lắp đặt, hạn chế đứt gãy khi căng cáp qua các khoảng vượt lớn.
    • Bán kính uốn cong tối thiểu khi lắp đặt thường từ khoảng 20 lần đường kính cáp trở lên, giúp cáp không bị gãy sợi quang khi uốn cong đúng quy chuẩn.
    • Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal sử dụng sợi quang đơn mode chuẩn ITU-T G.652.D, đảm bảo suy hao thấp, thường khoảng 0,36 dB/km ở bước sóng 1310 nm và 0,22 dB/km ở 1550 nm.
    • Nhờ đó, tín hiệu có thể truyền đi xa hàng chục kilomet mà vẫn đảm bảo chất lượng, phù hợp với các tuyến backbone, tuyến kết nối liên khu hoặc đường trục nhỏ.
    • Ngoài suy hao thấp, cáp còn có khả năng chống nhiễu điện từ tốt do sợi quang truyền tín hiệu bằng ánh sáng, không bị ảnh hưởng bởi từ trường, sét hoặc nhiễu điện như cáp đồng.
    • Bên trong lõi cáp, dầu jelly và băng chống thấm được sử dụng để ngăn nước thâm nhập dọc theo cáp, hạn chế hư hỏng sợi quang do ẩm, nước mưa hoặc ngưng tụ.
    • Khi có tổn thương nhỏ ở vỏ cáp, lớp jelly giúp hạn chế nước lan sâu vào bên trong, giữ ổn định chỉ số khúc xạ và đặc tính truyền dẫn của sợi quang.
    • Đối với môi trường có nhiều chuột hoặc động vật gặm nhấm, lớp giáp băng thép gợn sóng của loại cáp có kim loại chống gặm nhấm (DB) giúp bảo vệ cáp tốt hơn so với loại không giáp (DU).
    • Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal được thiết kế để hoạt động trong dải nhiệt độ rộng, thường từ khoảng -20 °C đến +70 °C (tùy cấu trúc và tiêu chuẩn cụ thể), giúp cáp thích ứng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
    • Lớp vỏ HDPE chống tia UV giúp cáp ít bị lão hóa, nứt vỡ khi phơi nắng trong thời gian dài, phù hợp cho lắp đặt trên cột ngoài trời nhiều năm.
    • Tuổi thọ cáp quang loại này thường lên đến hàng chục năm nếu thi công và bảo dưỡng đúng kỹ thuật, giúp tiết kiệm chi phí nâng cấp thay thế về lâu dài.
    • Nhờ thiết kế hình số 8 với dây treo kim loại riêng, Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal dễ dàng lắp đặt trên các đầu cột bằng bộ kẹp treo, kẹp néo tiêu chuẩn, không cần thêm dây cáp chịu lực riêng.
    • Cáp có thể đóng gói theo cuộn (bobin gỗ) với chiều dài từ 3000–5000 m hoặc theo yêu cầu, tạo thuận tiện cho việc thi công các tuyến dài, hạn chế điểm nối quang trung gian
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

    1. Loại sợi: Singlemode (đơn mode), thường theo chuẩn ITU-T G.652.D.
    2. Đường kính lõi: khoảng 9 µm; đường kính vỏ: 125 µm (SMF).
    3. Bước sóng hoạt động: 1310 nm và 1550 nm.
    4. Suy hao điển hình: ≤ 0,36 dB/km @ 1310 nm. ≤ 0,22 dB/km @ 1550 nm.
    5. Cấu trúc: Cáp treo hình số 8 (FE) có dây treo kim loại.
    6. Dây treo: Thép bện 7 sợi (7x1 mm hoặc tương đương).
    7. Phần tử chịu lực trung tâm: FRP hoặc thép (tùy loại).
    8. Ống đệm: Ống đệm lỏng chứa sợi quang, bện SZ.
    9. Lớp chống thấm: Dầu jelly, băng chống thấm.
    10. Lớp giáp kim loại: Băng thép gợn sóng đối với loại có kim loại chống gặm nhấm.
    11. Vỏ bảo vệ ngoài: Nhựa PE/HDPE màu đen, chống tia UV.
    12. Lực kéo tối đa khi lắp đặt: có thể từ 2000–3500 N
    13. Lực kéo cho phép khi vận hành: khoảng 1000–2000 N.
    14. Lực nén: khoảng 4000 N/10 cm (tham khảo một số model 8FO treo).
    15. Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt: ≥ 20 lần đường kính cáp. Sau lắp đặt: ≥ 15–20 lần đường kính cáp.
    16. Dải nhiệt độ hoạt động: khoảng -20 °C đến +70 °C (tùy tiêu chuẩn cáp 8FO).
    17. Đóng gói: Cuộn (bobin gỗ).
    18. Chiều dài mỗi cuộn: khoảng 3000–5000 m hoặc theo yêu cầu đơn hàng.
    • Thông số kỹ thuật của Cáp quang treo 8 sợi có kim loại Focal

    1. Loại sợi: Singlemode (đơn mode), thường theo chuẩn ITU-T G.652.D.
    2. Đường kính lõi: khoảng 9 µm; đường kính vỏ: 125 µm (SMF).
    3. Bước sóng hoạt động: 1310 nm và 1550 nm.
    4. Suy hao điển hình: ≤ 0,36 dB/km @ 1310 nm. ≤ 0,22 dB/km @ 1550 nm.
    5. Cấu trúc: Cáp treo hình số 8 (FE) có dây treo kim loại.
    6. Dây treo: Thép bện 7 sợi (7x1 mm hoặc tương đương).
    7. Phần tử chịu lực trung tâm: FRP hoặc thép (tùy loại).
    8. Ống đệm: Ống đệm lỏng chứa sợi quang, bện SZ.
    9. Lớp chống thấm: Dầu jelly, băng chống thấm.
    10. Lớp giáp kim loại: Băng thép gợn sóng đối với loại có kim loại chống gặm nhấm.
    11. Vỏ bảo vệ ngoài: Nhựa PE/HDPE màu đen, chống tia UV.
    12. Lực kéo tối đa khi lắp đặt: có thể từ 2000–3500 N
    13. Lực kéo cho phép khi vận hành: khoảng 1000–2000 N.
    14. Lực nén: khoảng 4000 N/10 cm (tham khảo một số model 8FO treo).
    15. Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt: ≥ 20 lần đường kính cáp. Sau lắp đặt: ≥ 15–20 lần đường kính cáp.
    16. Dải nhiệt độ hoạt động: khoảng -20 °C đến +70 °C (tùy tiêu chuẩn cáp 8FO).
    17. Đóng gói: Cuộn (bobin gỗ).
    18. Chiều dài mỗi cuộn: khoảng 3000–5000 m hoặc theo yêu cầu đơn hàng.
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink