Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |
  • day-nhay-quang-om3-lc-lc-dai-30m

Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

  • Mã sản phẩm: OM3-MM-SC-DX-30m
  • Thương hiệu: 3A TELECOM
  • Loại sản phẩm: DÂY NHẢY QUANG MULTIMODE
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m (hay còn gọi là fiber patch cord OM3 LC-LC 30m) là một loại cáp quang multimode (đa mode) được thiết kế để kết nối hai thiết bị mạng với nhau thông qua hai đầu kết nối LC/UPC ở cả hai phía. Sợi quang bên trong có đường kính lõi 50/125 micromet, lõi quang 50µm và lớp bọc (cladding) 125µm. 
    2. Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m với OM3 được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO/IEC 11801 và TIA/EIA-492AAAC và được tối ưu hóa đặc biệt cho nguồn sáng laser VCSEL  được sử dụng phổ biến trong các module SFP+ 10G và QSFP+ 40G.
    3. Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m với chiều dài 30 mét luôn vẫn nằm trong giới hạn cho phép để truyền dữ liệu ở tốc độ 10 Gbps và được sử dụng để kết nối các rack server trong cùng một phòng máy chủ hoặc giữa các hàng rack liền kề. Đi dây trong các tủ mạng lớn hoặc các phòng kỹ thuật có diện tích vừa phải. Kết nối thiết bị mạng với patch panel trong các hệ thống cabling có cấu trúc phức tạp
    • Cấu trúc nổi bật của Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

    1. Lõi quang: nơi ánh sáng thực sự đi qua. Đối với cáp OM3, lõi này có đường kính chuẩn là 50 micromet (µm). Lõi được làm từ thủy tinh silica tinh khiết. Kích thước 50µm giúp hạn chế hiện tượng tán sắc hiện tượng các tia sáng đi theo các đường khác nhau và đến đích không cùng lúc, gây nhiễu tín hiệu.
    2. Lớp phản xạ: Bao quanh lõi là một lớp thủy tinh khác có đường kính 125 µm, được gọi là lớp phản xạ. Lớp này có chiết suất quang học thấp hơn so với lõi. Nhờ sự chênh lệch chiết suất này, ánh sáng khi truyền trong lõi sẽ liên tục bị phản xạ toàn phần trở lại lõi mỗi khi chạm vào ranh giới giữa hai lớp, giúp ánh sáng đi dọc theo chiều dài 30m của cáp mà không bị lọt ra ngoài.
    3. Lớp phủ: Phủ bên ngoài lớp Cladding là một lớp nhựa dẻo có đường kính khoảng 250 µm. Lớp này không tham gia vào việc truyền sáng nhưng đóng vai trò chống lại các tác động cơ học vi mô, ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập làm mờ thủy tinh và giúp sợi quang có thể uốn cong mà không bị gãy.
    4. Sợi gia cường: Để sợi cáp có thể chịu được lực kéo khi thi công, giúp bảo vệ lõi thủy tinh bên trong khi bạn kéo cáp qua các máng cáp dài 30m.
    5. Lớp ngoài cùng chính là Outer Jacket. Đối với Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m, lớp vỏ này thường có màu xanh ngọc (Aqua) đặc trưng.
    6. Chất liệu LSZH: vật liệu LSZH khi tiếp xúc với lửa sẽ sinh ra rất ít khói và hoàn toàn không có khí độc. 
    7. Đầu nối LC: Phần lõi trắng ở đầu cắm được làm từ gốm Zirconia siêu cứng. Nó giữ cho sợi quang ở vị trí chính xác. Bề mặt của ferrule được mài nhẵn bóng để khi hai đầu cáp chạm vào nhau, không có một khe hở không khí nào, giúp ánh sáng truyền qua với mức hao hụt thấp.
    day-nhay-quang-om3-lc-lc-dai-30m-chinh-hang
    • Thông số kỹ thuật của Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

    1. Tên sản phẩm: Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m
    2. Mã sản phẩm: OM3-MM-SC-DX-30m
    3. Loại sợi quang: Multimode, Graded-Index
    4. Đường kính lõi / cladding: 50 / 125    µm
    5. Bước sóng hoạt động: 850nm / 1300nm    nm
    6. Băng thông (EMB) tại 850nm ≥ 2000    MHz·km
    7. Băng thông (OFL) tại 850nm    ≥ 1500    MHz·km
    8. Băng thông (OFL) tại 1300nm  ≥ 500    MHz·km
    9. Suy hao (Attenuation) tại 850nm: ≤ 3.0    dB/km
    10. Suy hao (Attenuation) tại 1300nm: ≤ 1.0    dB/km
    11. Tổn hao chèn (Insertion Loss): ≤ 0.3    dB
    12. Tổn hao phản xạ (Return Loss): ≥ 20    dB
    13. Chiều dài cáp: 30 mét (98 feet)
    14. Đường kính vỏ cáp: 2.0mm
    15. Loại cáp: Duplex Zipcord
    16. Bán kính uốn cong tối thiểu: 7.5mm (khi uốn cong thường)
    17. Lực kéo tối đa: 100N (khi lắp đặt) / 50N (khi vận hành)
    18. Nhiệt độ vận hành: -20°C đến +70°C
    19. Nhiệt độ bảo quản: -40°C đến +85°C
    20. Độ ẩm vận hành: 0% đến 95% (không ngưng tụ)
    21. Tuổi thọ kết nối: ≥ 1000 lần cắm/rút
    22. Loại đầu kết nối: LC UPC (Ultra Physical Contact)
    23. Vật liệu Ferrule: Zirconia (ZrO₂)
    24. Đường kính Ferrule: 1.25mm
    25. Loại đánh bóng: UPC
    26. Màu đầu kết nối: Xanh dương (Blue)
    27. Màu vỏ cáp: Xanh ngọc (Aqua)
    28. Tiêu chuẩn tuân thủ    IEC 61754-20, TIA-604-10
    29. Lỗi 1 đổi 1 nếu lỗi do sản xuất
    • Ứng dụng của Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

    1. Kết nối Switch-to-Switch: Cáp OM3 30m để tạo các đường trunk tốc độ 10G kết nối các tủ Switch Core với các Switch Access nằm rải rác trong phòng máy.
    2. Kết nối Server-to-Switch: Dây nhảy này giúp nối trực tiếp máy chủ lên Switch Top-of-Rack (ToR) hoặc End-of-Row (EoR) một cách gọn gàng và ổn định 
    3. Các tập đoàn, bệnh viện, trường đại học thường có nhu cầu truyền tải dữ liệu nội bộ rất lớn (hệ thống phần mềm ERP, lưu trữ hình ảnh y tế PACs, video bài giảng chất lượng cao).
    4. Nâng cấp Backbone: Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m để kết nối các tủ mạng giữa các tầng trong cùng một tòa nhà mang lại sự ổn định. Băng thông 10G giúp hàng trăm nhân viên truy cập máy chủ file cùng lúc mà không hề có độ trễ.
    5. Các đài truyền hình hiện nay đang chuyển dịch sang phát sóng độ phân giải 4K, 8K. Khối lượng dữ liệu video thô chưa nén là khổng lồ.
    6. Truyền dẫn tín hiệu Media: Các phòng studio, phòng điều khiển trung tâm sử dụng dây nhảy quang OM3 để truyền tín hiệu video/audio chất lượng cao giữa các thiết bị xử lý, router ma trận (Matrix Router) mà không bị suy giảm chất lượng hình ảnh hay nhiễu sóng từ các thiết bị ánh sáng xung quanh.
    • Thông số kỹ thuật của Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

    1. Tên sản phẩm: Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m
    2. Mã sản phẩm: OM3-MM-SC-DX-30m
    3. Loại sợi quang: Multimode, Graded-Index
    4. Đường kính lõi / cladding: 50 / 125    µm
    5. Bước sóng hoạt động: 850nm / 1300nm    nm
    6. Băng thông (EMB) tại 850nm ≥ 2000    MHz·km
    7. Băng thông (OFL) tại 850nm    ≥ 1500    MHz·km
    8. Băng thông (OFL) tại 1300nm  ≥ 500    MHz·km
    9. Suy hao (Attenuation) tại 850nm: ≤ 3.0    dB/km
    10. Suy hao (Attenuation) tại 1300nm: ≤ 1.0    dB/km
    11. Tổn hao chèn (Insertion Loss): ≤ 0.3    dB
    12. Tổn hao phản xạ (Return Loss): ≥ 20    dB
    13. Chiều dài cáp: 30 mét (98 feet)
    14. Đường kính vỏ cáp: 2.0mm
    15. Loại cáp: Duplex Zipcord
    16. Bán kính uốn cong tối thiểu: 7.5mm (khi uốn cong thường)
    17. Lực kéo tối đa: 100N (khi lắp đặt) / 50N (khi vận hành)
    18. Nhiệt độ vận hành: -20°C đến +70°C
    19. Nhiệt độ bảo quản: -40°C đến +85°C
    20. Độ ẩm vận hành: 0% đến 95% (không ngưng tụ)
    21. Tuổi thọ kết nối: ≥ 1000 lần cắm/rút
    22. Loại đầu kết nối: LC UPC (Ultra Physical Contact)
    23. Vật liệu Ferrule: Zirconia (ZrO₂)
    24. Đường kính Ferrule: 1.25mm
    25. Loại đánh bóng: UPC
    26. Màu đầu kết nối: Xanh dương (Blue)
    27. Màu vỏ cáp: Xanh ngọc (Aqua)
    28. Tiêu chuẩn tuân thủ    IEC 61754-20, TIA-604-10
    29. Lỗi 1 đổi 1 nếu lỗi do sản xuất
    • Ứng dụng của Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m

    1. Kết nối Switch-to-Switch: Cáp OM3 30m để tạo các đường trunk tốc độ 10G kết nối các tủ Switch Core với các Switch Access nằm rải rác trong phòng máy.
    2. Kết nối Server-to-Switch: Dây nhảy này giúp nối trực tiếp máy chủ lên Switch Top-of-Rack (ToR) hoặc End-of-Row (EoR) một cách gọn gàng và ổn định 
    3. Các tập đoàn, bệnh viện, trường đại học thường có nhu cầu truyền tải dữ liệu nội bộ rất lớn (hệ thống phần mềm ERP, lưu trữ hình ảnh y tế PACs, video bài giảng chất lượng cao).
    4. Nâng cấp Backbone: Dây nhảy quang OM3 LC LC dài 30m để kết nối các tủ mạng giữa các tầng trong cùng một tòa nhà mang lại sự ổn định. Băng thông 10G giúp hàng trăm nhân viên truy cập máy chủ file cùng lúc mà không hề có độ trễ.
    5. Các đài truyền hình hiện nay đang chuyển dịch sang phát sóng độ phân giải 4K, 8K. Khối lượng dữ liệu video thô chưa nén là khổng lồ.
    6. Truyền dẫn tín hiệu Media: Các phòng studio, phòng điều khiển trung tâm sử dụng dây nhảy quang OM3 để truyền tín hiệu video/audio chất lượng cao giữa các thiết bị xử lý, router ma trận (Matrix Router) mà không bị suy giảm chất lượng hình ảnh hay nhiễu sóng từ các thiết bị ánh sáng xung quanh.
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink