Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |   Switch POE là gì? Tìm hiểu tính năng và ứng dụng của Switch POE   |   Thiết bị chống sét lan truyền mạng LAN là gì?   |
  • cap-dien-thoai-10-doi-10x2x0-5-cong-co-dau-z43

Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43

  • Mã sản phẩm: 10x2x0.5
  • Thương hiệu: Z43
  • Loại sản phẩm: CÁP ĐIỆN THOẠI
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 là loại cáp thông tin kim loại sử dụng các đôi dây dẫn bằng đồng để truyền tín hiệu điện trong hệ thống viễn thông. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống được thiết kế với 10 cặp dây dẫn. Mỗi cặp gồm hai lõi đồng được bọc cách điện riêng biệt và xoắn với nhau theo cấu trúc của cáp thông tin, một sợi cáp có 20 lõi đồng bên trong.
    2. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu được thiết kế với khoảng trống trong ruột cáp được bổ sung hợp chất chống ẩm. Thành phần này tạo ra một lớp bảo vệ bổ sung nhằm hạn chế sự xâm nhập và lan truyền của nước theo chiều dọc lõi cáp.
    3. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 là loại cáp viễn thông sử dụng lõi dẫn bằng kim loại đồng nguyên chất để truyền tải tín hiệu âm thanh thoại, tín hiệu điều khiển hoặc dữ liệu băng thông hẹp dưới dạng tín hiệu điện.
    4. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 được thiết kế bên trong lõi cáp bao gồm 10 cặp dây tương đương với  10×2=20 sợi dây đồng, số sợi dây trong một đôi 2 sợi xoắn đôi, đường kính tiết diện của mỗi lõi đồng đơn là 0.5 mm, cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống được thiết kế lớp vỏ nhựa Polyethylene (PE) bền và băng nhôm chống ẩm để luồn trực tiếp vào các hệ thống ống nhựa xoắn HDPE, ống PVC chôn ngầm dưới đất.
    5. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống bên trong lõi cáp được bơm đầy một hợp chất dầu đặc thường gọi là dầu Jelly. Lớp dầu này ngăn chặn hơi ẩm và nước ngầm xâm nhập vào lõi cáp.
    6. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 được sản xuất tại nhà máy Z43 Công ty TNHH Một thành viên 43.
    cap-dien-thoai-10-doi-10x2x0-5-cong-co-dau
    • Cấu trúc của Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43

    1. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 chứa 20 sợi dây đồng tạo thành 10 đôi dây. Được chế tạo từ đồng điện phân có độ tinh khiết, đạt tỷ lệ đồng nguyên chất tối thiểu 99.97%.
    2. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 với sợi đồng được kéo rút chính xác ở đường kính 0.5 mm và trải qua quá trình ủ mềm bằng nhiệt trong môi trường chân không. Sợi đồng nhẵn bóng, đồng nhất về tiết diện.
    3. Bao bọc trực tiếp xung quanh mỗi sợi đồng 0.5 mm là lớp nhựa cách điện Foam-Skin PE. Cấu trúc Foam-Skin gao gồm một lớp nhựa PE xốp ở bên trong chứa các bọt khí giúp giảm hằng số điện môi.
    4. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 được bọc cách điện sẽ được xoắn lại với nhau thành từng đôi (Pair), giúp triệt tiêu hiện tượng nhiễu xuyên âm.
    5. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 với 10 đôi dây sau khi được bện thành một bó lõi cáp hoàn chỉnh sẽ đi qua hệ thống bơm áp lực để nhồi đầy hợp chất dầu Petrolatum, dầu Jelly của Z43 không bị chảy lỏng khi nhiệt độ môi trường lên tới 60∘C−70∘C..
    6. Bao quanh bó lõi cáp đã ngâm dầu là một lớp băng nhựa Polyester mỏng nhưng, được quấn dọc hoặc quấn xoắn ốc. 
    7. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 so với các loại cáp thông thường. Bao bọc bên ngoài lớp băng Polyester là một lớp băng nhôm tráng nhựa Copolymer dày khoảng  0.15 mm đến 0.2 mm, quấn dọc ôm sát lõi cáp:
    8. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 với lớp vỏ ngoài được làm bằng nhựa Polyethylene mật độ cao có pha trộn hàm lượng muội than tiêu chuẩn:
    9. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 chịu được lực kéo căng lớn trong quá trình tời cáp luồn qua các đoạn ống cống dài hàng trăm mét, chống mài mòn tốt khi ma sát với thành ống nhựa hoặc bê tông.
    10. Kháng hóa chất và tia cực tím (UV): Không bị mục nát trong môi trường nước cống ô nhiễm có tính axit/kiềm nhẹ, không bị lão hóa hay nứt chân chim khi phần đầu cáp phải phơi nắng mưa ngoài trời để đi vào tủ đấu nối.
    11. Dây xé vỏ cáp (Ripcord): Ngay dưới lớp vỏ nhựa PE thường được tích hợp một sợi dây dù chịu lực cao giúp kỹ thuật viên dễ dàng rọc vỏ cáp để thi công mà không làm phạm vào băng nhôm hay lõi dây bên trong.
    • Ứng dụng của Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43

    1. Hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ PABX / IP-PBX Hybrid cho doanh nghiệp và nhà máy
    2. Hạ tầng mạng viễn thông tại các Khu đô thị, Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự liền kề
    3. Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43 được sử dụng làm tuyến cáp nhánhkết nối từ tủ cáp khu vực đến từng cụm từ 5 đến 10 căn biệt thự/bungalow để cung cấp dịch vụ điện thoại bàn cố định.
    4. Hệ thống âm thanh thông báo công cộng và báo cháy (PA System & Fire Alarm)
    5. Hệ thống truyền tín hiệu điều khiển & Báo động
    6. Công trình Quân sự, An ninh, Thủy điện và Hầm mỏ
    7. Hệ thống liên lạc nội bộ trong các đường hầm thủy điện, hầm đường bộ xuyên núi hoặc các khu khai thác khoáng sản
    • Thông số kỹ thuật của Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43

    1. Tên sản phẩm: Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43
    2. Mã sản phẩm: 10x2x0.5
    3. Thương hiệu: Z43
    4. Nhà sản xuất: Nhà máy Z43
    5. Xuất xứ: Việt Nam
    6. Số đôi dây: 10 đôi
    7. Tổng số lõi dẫn: 20 lõi đồng
    8. Đường kính dây dẫn: 0,5 mm
    9. Vật liệu dây dẫn: Đồng đặc
    10. Hàm lượng đồng công bố: 99,97%
    11. Sai số đường kính dây dẫn: ±0,01 mm
    12. Chất liệu cách điện: Nhựa cách điện chuyên dụng
    13. Chất chống ẩm: Hợp chất Jelly
    14. Lớp bảo vệ chống ẩm: Băng nhôm ghép nhựa LAP
    15. Vỏ bảo vệ: Nhựa PE
    16. Điện trở dây dẫn ở 20°C: Danh định 88,7 Ω/km
    17. Điện trở dây dẫn tối đa: 93,4 Ω/km
    18. Mức mất cân bằng điện trở: Danh định 1,5%; tối đa 5%
    19. Điện dung công tác tại 1 kHz: 52 ± 4 nF/km
    20. Điện trở cách điện tham khảo: ≥ 10.000 MΩ·km
    21. Suy hao truyền dẫn tham khảo tại 1 kHz: 1,2–1,9 dB/km
    22. Độ bền kéo lớp cách điện: ≥ 1,2 kgf/mm²
    23. Độ giãn dài lớp cách điện: ≥ 400%
    24. Độ bền kéo vỏ bọc: ≥ 1,2 kgf/mm²
    25. Độ giãn dài vỏ bọc: ≥ 500%
    26. Quy cách đóng gói thông dụng: Cuộn 1.000 m
    27. Phương pháp lắp đặt: Luồn cống, đi trong ống bảo vệ, hầm cáp
    1. HOTLINE: 0983.699.563
    2. Email: 3a.vienthong@gmail.com
    3. Wedsite: vienthong3a.com - phukiencapquang.com


     
    • Thông số kỹ thuật của Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43

    1. Tên sản phẩm: Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 cống có dầu Z43
    2. Mã sản phẩm: 10x2x0.5
    3. Thương hiệu: Z43
    4. Nhà sản xuất: Nhà máy Z43
    5. Xuất xứ: Việt Nam
    6. Số đôi dây: 10 đôi
    7. Tổng số lõi dẫn: 20 lõi đồng
    8. Đường kính dây dẫn: 0,5 mm
    9. Vật liệu dây dẫn: Đồng đặc
    10. Hàm lượng đồng công bố: 99,97%
    11. Sai số đường kính dây dẫn: ±0,01 mm
    12. Chất liệu cách điện: Nhựa cách điện chuyên dụng
    13. Chất chống ẩm: Hợp chất Jelly
    14. Lớp bảo vệ chống ẩm: Băng nhôm ghép nhựa LAP
    15. Vỏ bảo vệ: Nhựa PE
    16. Điện trở dây dẫn ở 20°C: Danh định 88,7 Ω/km
    17. Điện trở dây dẫn tối đa: 93,4 Ω/km
    18. Mức mất cân bằng điện trở: Danh định 1,5%; tối đa 5%
    19. Điện dung công tác tại 1 kHz: 52 ± 4 nF/km
    20. Điện trở cách điện tham khảo: ≥ 10.000 MΩ·km
    21. Suy hao truyền dẫn tham khảo tại 1 kHz: 1,2–1,9 dB/km
    22. Độ bền kéo lớp cách điện: ≥ 1,2 kgf/mm²
    23. Độ giãn dài lớp cách điện: ≥ 400%
    24. Độ bền kéo vỏ bọc: ≥ 1,2 kgf/mm²
    25. Độ giãn dài vỏ bọc: ≥ 500%
    26. Quy cách đóng gói thông dụng: Cuộn 1.000 m
    27. Phương pháp lắp đặt: Luồn cống, đi trong ống bảo vệ, hầm cáp
    1. HOTLINE: 0983.699.563
    2. Email: 3a.vienthong@gmail.com
    3. Wedsite: vienthong3a.com - phukiencapquang.com
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink