Dịch vụ
CAM KẾT Chính hãng
Dịch vụ
Hỗ trợ Nhanh chóng
Dịch vụ
Free ship Nội thành
Dịch vụ
HOTLINE: 0983.699.563
TIN KHUYẾN MÃI
  Hướng dẫn lắp đặt mạng Wifi cho Công ty Văn Phòng   |   Thi công lắp đặt camera giám sát cho Văn phòng, Gia đình   |   CÁP QUANG COMMSCOPE MULTIMODE OM3   |   Thi công mạng Lan, điện nhẹ cho văn phòng, khối doanh nghiệp   |   Wifi marketing là gì   |   Module quang SFP là gì   |   Máy hàn cáp quang là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Dao cắt sợi quang là gì? Phân loại dao cắt hiện nay   |   Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Nguyên lý và hướng dẫn sử dụng   |   Măng xông quang là gì? Cấu tạo của măng xông quang   |   Hướng dẫn hàn nối cáp quang chi tiết   |   Switch PoE là gì? Lợi ích khi sử dụng switch PoE?   |   Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode   |   Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Dây nhảy quang, Dây nhảy quang SC, LC, ST, FC, Fiber Optic Patch Cord   |   Cáp quang là gì, ứng dụng của cáp quang   |   Sự khác biệt dây cáp quang multimode OM1, OM2, OM3, OM4   |   Bộ chia quang splitter là gì? Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng   |   Bộ chuyển đổi video sang quang - Khái niệm và cách hoạt động   |   Cáp mạng chống nhiễu là gì   |   Tìm hiểu về Wifi 6: Công nghệ mới nhất đang được ưa chuộng   |   Wi-Fi Mesh Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Mạng Lưới Wi-Fi Mesh   |   Hướng dẫn sử dụng Bộ chuyển đổi quang điện - Converter Quang   |   Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang   |   Cẩm nang mua cáp mạng chất lượng và phù hợp nhất   |   Hộp phối quang ODF là gì, ODF là gì   |   Sự khác biệt giữa tần số 2.4GHz và 5GHz trong mạng wifi   |   Dây nhảy quang là gì và các loại dây nhảy quang phổ biến   |   Thi công lắp đặt Camera văn phòng, gia đình, quán ăn, nhà hàng   |   Lắp đặt mạng wifi quảng cáo cho nhà hàng, quán cafe   |   So sánh bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi và 2 sợi quang   |   Lắp đặt camera cho văn phòng   |   Lắp đặt camera cho gia đình   |   Ứng dụng của dây nhảy quang Multimode OM3   |   Lắp đặt camera quan sát giá rẻ   |   Đặc điểm, phân loại và ứng dụng của măng xông quang   |   Dây nhảy mạng là gì? Phân loại các loại dây nhảy mạng   |   Tìm hiểu về cáp quang Multmode 4FO, 8FO,12FO và ứng dụng   |   Thanh nguồn PDU là gì   |   PATCH PANEL là gì? ứng dụng của PATCH PANEL?   |   Cáp quang 12Fo singlemode là gì, Phân loại, Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM5 multimode - Khám phá tính năng và ứng dụng   |   Ưu điểm của Dây nhảy quang OM5 so với OM3 và OM4 là gì?   |   Cách chọn mua máy hàn cáp quang tốt nhất   |   Tìm hiểu về phân cực trong hệ thống MTP/MPO   |   So sánh sự khác nhau giữa CWDM vs DWDM   |   Cách kiểm tra cáp mạng Commscope Chính hãng   |   Switch Công nghiệp là gì? Ứng dụng của Switch Công nghiệp   |   Tìm Hiểu Về Cáp HDMI: Tất tần tật những thông tin cần biết   |   Cáp mạng Cat7 là gì?   |   Dây nhảy quang OM4 MultiMode là gì ứng dụng như thế nào   |   Bút soi quang là gì? Hướng dẫn sử dụng bút soi quang   |   So sánh sự khác nhau giữa Hạt mạng Cat̀5 và Hạt mạng Cat6   |   Tìm hiểu về thanh đấu nối Patch Panel commscope   |   SFP có thể điều chỉnh DWDM   |   Cáp quang Multimode: Định nghĩa và Ứng dụng   |   Tìm hiểu bộ chuyển đổi quang điện của hãng BTON   |   Bộ chuyển đổi tín hiệu Video sang quang là gì   |   Tổng hợp các loại Cáp mạng CAT6 sử dụng nhiều trong dự án   |   Ống nhựa HDPE và PE khác nhau như thế nào   |   Layer 2 Switch và Layer 3 Switch : Bạn chọn cái nào?   |   ​Cáp điện thoại: Định nghĩa, Cấu trúc và Phân loại   |   Máy hàn cáp quang skycom là gì? mua máy hàn skycom giá rẻ   |   Cách phân biệt cáp quang singlemode và multimode   |   Tìm hiểu về máy đo công suất quang   |   Cáp quang phi kim loại luồn cống là gì?   |   Sự khác nhau giữa dây nhảy quang chuẩn APC và UPC   |   Sự khác nhau giữa mạng AON và PON   |   Tìm hiểu về thanh Patch panel Commscope   |   Đơn vị U trong tủ rack mạng - Khái niệm cơ bản và ứng dụng trong quản lý thiết bị   |   Tìm hiểu Bộ chia tách quang PLC Splitter   |   Thi công mạng quang, điện nhẹ, hàn nối cáp quang, kéo cáp   |   ​Phân biệt Hộp phối quang ODF trong nhà và ODF ngoài trời   |   Tìm hiểu nhân mạng âm tường CAT5E và CAT6 của AMP/Commscope   |   Phân biệt Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   Lắp đặt camera giá tốt tại Hà Nội   |   Bảng giá lắp đặt Camera Giá tốt tại Hà Nội   |   ​Lắp đặt camera cho biệt thự giá tốt tại Hà Nội   |   Sự khác nhau giữa cáp mạng UTP và STP   |   Tìm hiểu Bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi   |   Thi công mạng LAN điện nhẹ   |   Bảng Báo Giá Chi Tiết Dây nhảy quang Singlemode và Multimode   |   Thi công điện mạng LAN văn phòng Hà Nội   |   Lắp đặt camera tại nhà Hà Nội   |   Hàn nối cáp quang tại Hà Nội   |   Nhân mạng âm tường là gì, phân loại nhân mạng âm tường   |   Bộ suy hao quang   |   ​Sự khác nhau giữa dây hàn quang và dây nhảy quang singlemode   |   Dây nhảy quang MTP/MPO là gì? Tìm hiểu về MPT/MPO   |   Kìm bấm mạng là gì? Cùng tìm hiểu về kìm bấm mạng và Công dụng của nó   |   Phân Loại Các Loại Cáp Mạng FTP, UTP, STP, SFTP, FFTP: Hướng Dẫn Chọn Cáp Phù Hợp   |   Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Converter quang Công nghiệp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết   |   Phân biệt thanh nguồn PDU C13, C14   |   Hướng dẫn bấm hạt mạng chống nhiễu CAT6A, CAT7   |   So sánh Cáp mạng CAT5E, CAT6, CAT7, CAT8 và Ứng dụng cho từng hệ thống mạng   |   Phân Biệt Các Loại Bước Sóng Trong Cáp Quang 850nm, 1310nm, 1550nm Singlemode và Multimode   |   Cách lắp đặt Patch Panel CAT6 vào tủ rack tủ mạng   |   Tìm hiểu về mạng FTTH và FTTx   |   Mạng lõi Core Network - Backbone là gì?   |   Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng và lợi ích cho doanh nghiệp   |   Cáp quang Có kim loại là gì? Cấu tạo và Ứng dụng chi tiết   |   Phụ kiện bên trong hộp phối quang ODF bao gồm những gì?   |   Fast Connector Là Gì? Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Đầu Bấm Quang Nhanh   |   Hướng dẫn bấm đầu nối quang nhanh Fast Connector chi tiết   |   Những lưu ý khi mua Bộ chuyển đổi quang điện ( Converter quang)   |   Tìm hiểu về cáp quang và các loại cáp quang đang được sử dụng phổ biến   |   Dây nhảy quang dùng để làm gì? tầm quan trọng của dây nhảy quang trong hệ thống mạng   |   Đầu ghi camera là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống camera giám sát   |   Phụ kiện quang bao gồm những gì?   |   Cáp quang indoor và cáp quang outdoor khác nhau như thế nào?   |   Cáp quang treo của Hãng Vinacap và hãng Viettel có gì đặc biệt?   |   Phân loại các loại dây nhảy mạng hãng Commscope   |   Tìm hiểu các loại hạt mạng phổ biến hiện nay   |   Đầu bấm mạng là gì? Phân loại đầu bấm mạng   |   Vì sao cáp quang 4Fo Vinacap được ưa chuộng   |   Tìm hiểu về măng xông quang ngầm từ 12Fo đến 96Fo   |   Tiêu chuẩn Cáp quang treo ADSS, có lớp bảo vệ FRP   |   Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Đặc điểm và Ứng dụng   |   Tìm hiểu về cáp mạng LS, đặc điểm và tính năng nổi bật   |   Hướng dẫn đấu nối và cách sử dụng dây nhảy quang singlemode đúng cách   |   Tìm hiểu cáp quang multimode của hãng Haxin   |   Phân loại và vai trò của kìm bấm mạng   |   ​Tổng hợp các loại dây nhảy quang phổ biến trên thị trường Việt Nam   |   Các bước hàn nối cáp quang trong hộp phối quang ODF   |   Các đặc điểm nổi bật trên dây nhảy quang MPO/MPT   |   Converter quang là thiết bị gì?   |   Cáp Quang Multimode OM3 và OM4 là gì   |   ​Bộ chuyển đổi quang điện converter 2 sợi multimode là gì?   |   Dây nhảy quang là gì?   |   Cáp quang Multimode là gì?   |   Tìm hiểu Bộ Treo Néo Cáp Quang ADSS Khoảng Vượt KV100-KV500   |   Hộp cáp điện thoại là gì? Phân loại hộp MDF, IDF   |   Hướng dẫn hàn cáp quang vào măng xông quang   |   Tìm hiểu về cáp quang 2Fo, 4Fo ống lỏng   |   Đầu chụp mạng là gì? Tìm hiểu cấu tạo ứng dụng chi tiết của đầu chụp mạng   |   Cáp quang treo là gì? Phân loại cáp quang treo   |   Dây nhảy quang AOC là gì? Ứng dụng và Ưu điểm của dây nhảy quang AOC   |   Hướng dẫn bấm ổ cắm mạng âm tường CAT7   |   Tìm hiểu về Bộ néo cáp quang ADSS   |   Bộ treo néo cáp quang ADSS là gì?   |   Cáp quang treo hình số 8 là gì?   |   Phân biệt các loại dây nhảy quang   |   Dây nhảy quang multi core là gì?   |   Tủ rack dùng để làm gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Tủ rack trong nhà indoor là gì?   |   Tìm hiểu tủ rack ngoài trời Outdoor Rack   |   Cáp quang PKL Phi kim loại là gì? Cấu trúc và ứng dụng   |   Cáp quang treo F8 Bọc kim loại là gì?   |   Tìm hiểu cáp quang singlemode Thương hiệu Postef   |   Cáp quang biển là gì? Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động   |   Việt Nam có bao nhiêu tuyến cáp quang biển?   |   Có phải cáp quang biển hay bị đứt do cá mập cắn? Quy trình sửa chữa một tuyến cáp quang biển bị đứt như thế nào?   |   So sánh Cáp mạng CAT5E UTP và Cáp mạng CAT6 UTP Commscope   |   So sánh chi tiết Module quang Singlemode và Module quang Multimode   |   VCSEL là gì? Ứng dụng như thế nào   |   ​​Mặt nạ mạng hay Ổ cắm mạng Commscope là gì?   |   Măng xông quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Tìm hiểu về Bộ chuyển đổi quang điện Converter quang Optone   |   Thiết bị đầu cuối ONT là gì? Cấu tạo và ứng dụng   |   Nguyên lý hoạt động của thiết bị ONT, Phân biệt OLT và ONT   |   ​​Thiết bị mạng Cisco là gì?   |   Fast connector là gì? Ứng dụng như thế nào?   |   Phụ kiện mạng là gì? Phân loại và ứng dụng   |   Cáp quang dã chiến là gì? Cấu trúc, ứng dụng và thông số kỹ thuật của cáp quang dã chiến   |   So sánh cáp quang cống kim loại và cống phi kim loại   |   Phân biệt sợi quang G657A, G657A1, G657A2 và G652D   |   So sánh cáp quang treo phi kim loại và cáp quang treo kim loại   |   Phân biệt Hộp phối quang ODF Singlemode và Hộp phối quang ODF Multimode   |   Khung nguồn tập trung Converter là gì? Cấu tạo và Ứng dụng   |   Dây nhảy quang OM4 là gì? Thông số kỹ thuật và Ứng dụng   |   Rệp nối quang là gì? Phân loại và Ứng dụng   |   Phiến chống sét 5 tiếp điểm và phiến chống sét 3 tiếp điểm là gì?   |   Phân biệt module quang 1 sợi singlemode và module quang 2 sợi multimode   |   Bộ chia quang là gì? Phân loại, ứng dụng của bộ chia quang   |   Switch POE là gì? Tìm hiểu tính năng và ứng dụng của Switch POE   |   Thiết bị chống sét lan truyền mạng LAN là gì?   |
  • cap-dien-thoai-z43-5-doi-5x2x0-5
  • cap-dien-thoai-z43-5-doi-5x2x0-5-gia

Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

  • Mã sản phẩm: 5x2x0.5
  • Thương hiệu: Z43
  • Loại sản phẩm: CÁP ĐIỆN THOẠI
  • LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0983.699.563 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • SDT: 0342.415.555
    1. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 là dòng cáp thông tin kim loại chuyên dụng gồm 5 đôi dây đồng xoắn đôi tổng cộng 10 lõi dây dẫn có đường kính mỗi lõi đạt chuẩn 0.5mm, được nghiên cứu và sản xuất trực tiếp bởi Công ty TNHH Một Thành Viên 43  Nhà máy Z43 thuộc Bộ Quốc phòng.
    2. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5  được sản xuất nhằm phục vụ riêng cho việc truyền tải tín hiệu âm thanh analog, tín hiệu số băng tần thấp và kết nối tổng đài nội bộ..
    3. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 gồm 5 đôi dây (5 pairs) và 2 sợi dây đồng xoắn chặt vào nhau theo bước xoắn tiêu chuẩn, và đường kính tiết diện mặt cắt 0.5 milimet.
    4. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 giảm thiểu đáng kể mức độ suy hao tín hiệu trên quãng đường dài. Diện tích mặt cắt ngang của lõi đồng lớn hơn đồng nghĩa với việc điện trở một chiều thấp hơn, giúp âm thanh đàm thoại luôn giữ được độ trong, rõ nét ngay cả khi kéo cáp xa hàng trăm mét từ tủ hộp cáp chính MDF .
    5. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 được phân phối với ba loại nhằm đáp ứng mọi địa hình thi công thực tế của khách hàng. Loại đầu tiên là cáp điện thoại luồn cống cáp cống được nhồi dầu chống ẩm chuyên sâu để đi ngầm dưới lòng đất. Loại thứ hai là cáp điện thoại treo ngoài trời được tích hợp thêm sợi dây thép gia cường chịu lực chạy dọc thân cáp giúp căng qua các cột điện một cách an toàn. Loại thứ ba là cáp luồn ống trong nhà với thiết kế vỏ mềm dẻo, chống cháy lan, khi luồn qua các hệ thống ống gen âm tường hoặc máng cáp kỹ thuật tại các tòa nhà cao tầng.
    cap-dien-thoai-z43-5-doi-5x2x0-5
    • Cấu trúc của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

    1. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 với 10 sợi dây dẫn được chế tạo từ đồng nguyên chất có độ tinh khiết đạt trên 99.9%, các sợi đồng có đường kính chuẩn 0.50mm.
    2. Lõi đồng của Z43 có màu vàng đỏ tươi sáng, bề mặt nhẵn bóng, dễ dàng uốn cong theo các góc cua hẹp trong hộp cáp mà không hề bị gãy gập hay đứt ngầm.
    3. Bọc xung quanh từng sợi đồng 0.5mm trong Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 là lớp cách điện được làm từ nhựa Polyethylene mật độ cao (HDPE) hoặc cấu trúc tổ hợp Foam-Skin tiên tiến. 
    4. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 với 5 màu dây chính (Trắng, Đỏ, Đen, Vàng, Tím) đi kèm với 5 màu dây phụ tương ứng (Xanh dương, Cam, Xanh lá, Nâu, Xám).
    5. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 chuyên dụng để luồn cống hoặc treo ngoài trời, khoảng trống giữa 5 đôi dây xoắn được lấp đầy hoàn toàn bằng hợp chất dầu đặc chủng gọi là Jelly Petroleum Jelly. Đây là loại hợp chất không màu, không mùi độc hại, không dẫn điện và hoàn toàn không bị đông cứng ở nhiệt độ thấp hay chảy nhão ở nhiệt độ cao.
    6. Bọc bên ngoài cụm 5 đôi dây đã nhồi dầu của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 là một lớp băng nhựa Polyester trong suốt có độ bền kéo cao được quấn khít theo chiều dọc hoặc xoắn ốc. 
    7. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 có lớp màng kim loại chống nhiễu bằng băng nhôm (Aluminum Foil) được tráng nhựa copolymer hai mặt bọc kín quanh lõi cáp. 
    8. Lớp băng nhôm trong Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 hoạt động như một lồng Faraday, hấp thụ và phản xạ toàn bộ các sóng nhiễu trước khi chúng kịp chạm tới lõi đồng bên trong. 
    9. Vỏ bọc bảo vệ ngoài cùng của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 được chế tạo từ nhựa Polyethylene (PE) màu đen tùy thuộc vào mục đích sử dụng trong nhà hay ngoài trời.
    • Tính năng nổi bật của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

    1. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 cho hiệu suất truyền dẫn tín hiệu ổn định và trung thực. 
    2. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 đáp ứng các dải tần số rộng từ 1 kHz lên đến 0.772 MHz với mức suy hao truyền dẫn cực thấp. Đ
    3. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 cơ chế bảo vệ kép gồm cấu trúc xoắn đôi chuẩn xác kết hợp với lớp băng nhôm bọc kim chống nhiễu. Mọi tác động từ trường từ dây cáp điện 3 pha, thang máy hay hệ thống biến tần công nghiệp đều bị lớp lá chắn nhôm chặn đứng và triệt tiêu xuống đất.
    4. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 với ớp vỏ nhựa PE nguyên sinh bao bọc bên ngoài có độ dẻo dai cơ học cao, không bị giòn gãy dưới tia cực tím mặt trời, không bị mục nát khi ngâm trong nước cống ngầm chứa nhiều tạp chất hóa học.
    5. Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5 sử dụng lớp vỏ bọc làm từ vật liệu Polymer chậm cháy, có chỉ số oxy giới hạn cao, giúp ngăn chặn ngọn lửa lan truyền dọc theo trục thông tầng kỹ thuật khi xảy ra sự cố chập điện. 
    • Ứng dụng của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

    1. Thiết lập hệ thống tổng đài nội bộ PABX cho văn phòng và doanh nghiệp
    2. Hạ tầng liên lạc trong khách sạn, khu nghỉ dưỡng, bệnh viện và trường học
    3. Kết nối tín hiệu điều khiển trong nhà máy công nghiệp và giao thông đường sắt
    4. Ứng dụng trong hệ thống an ninh, chuông cửa có hình và tòa nhà thông minh
    • Thông số kỹ thuật của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

    1. Tên sản phẩm: Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5
    2. Mã sản phẩm: 5x2x0.5
    3. Thương hiệu: Z43 
    4. Quy cách cấu trúc cáp: 5x2x0.5 mm (5 đôi dây xoắn / 10 lõi dẫn điện) 
    5. Vật liệu lõi dẫn điện: Đồng nguyên chất tinh khiết ≥ 99.9% được ủ mềm 
    6. Đường kính dây dẫn đồng: 0.50 mm (± 0.01 mm) 
    7. Vật liệu cách điện lõi: Nhựa HDPE
    8. Chất chống ẩm (Cáp cống/treo): Hợp chất dầu Jelly (Petroleum Jelly) điền đầy lõi cáp 
    9. Lớp chống nhiễu điện từ: Băng nhôm (Aluminum Tape) phủ Copolymer + Dây tiếp địa 
    10. Vật liệu vỏ bọc ngoài cùng: HDPE/PE đen (ngoài trời) 
    11. Dây treo chịu lực (Cáp treo): thép mạ kẽm bện nhiều sợi (7x0.4mm hoặc tương đương) 
    12. Điện trở một chiều ở 20°C: ≤ 93.5 Ohm/km (thực tế thường đạt mức ~ 88.7 Ohm/km) 
    13. Độ lệch điện trở trong đôi dây: ≤ 2.0%
    14. Điện trở cách điện ở 500V DC: ≥ 10.000 M.Ohm.km (với cáp nhồi dầu) 
    15. Điện dung công tác ở 800-1000Hz: ≤ 64 nF/km 
    16. Trở kháng đặc tính ở 1 MHz: 100 ± 20 Ohm 
    17. Độ bền chịu điện áp cao: 3 kV DC trong thời gian 3 giây (giữa các dây dẫn và màn chắn) 
    18. Suy hao truyền dẫn ở 1 kHz: Từ 1.2 đến 1.9 dB/km 
    19. Suy hao truyền dẫn ở 0.150 MHz: Từ 6.0 đến 12.9 dB/km 
    20. Suy hao truyền dẫn ở 0.772 MHz: Từ 13.9 đến 23.6 dB/km 
    21. Quy cách đóng gói tiêu chuẩn: Cuộn 3000m
    1. HOTLINE: 0983.699.563
    2. Email: 3a.vienthong@gmail.com
    3. Wedsite: vienthong3a.com - phukiencapquang.com
    • Thông số kỹ thuật của Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5

    1. Tên sản phẩm: Cáp điện thoại Z43 5 đôi 5x2x0.5
    2. Mã sản phẩm: 5x2x0.5
    3. Thương hiệu: Z43 
    4. Quy cách cấu trúc cáp: 5x2x0.5 mm (5 đôi dây xoắn / 10 lõi dẫn điện) 
    5. Vật liệu lõi dẫn điện: Đồng nguyên chất tinh khiết ≥ 99.9% được ủ mềm 
    6. Đường kính dây dẫn đồng: 0.50 mm (± 0.01 mm) 
    7. Vật liệu cách điện lõi: Nhựa HDPE
    8. Chất chống ẩm (Cáp cống/treo): Hợp chất dầu Jelly (Petroleum Jelly) điền đầy lõi cáp 
    9. Lớp chống nhiễu điện từ: Băng nhôm (Aluminum Tape) phủ Copolymer + Dây tiếp địa 
    10. Vật liệu vỏ bọc ngoài cùng: HDPE/PE đen (ngoài trời) 
    11. Dây treo chịu lực (Cáp treo): thép mạ kẽm bện nhiều sợi (7x0.4mm hoặc tương đương) 
    12. Điện trở một chiều ở 20°C: ≤ 93.5 Ohm/km (thực tế thường đạt mức ~ 88.7 Ohm/km) 
    13. Độ lệch điện trở trong đôi dây: ≤ 2.0%
    14. Điện trở cách điện ở 500V DC: ≥ 10.000 M.Ohm.km (với cáp nhồi dầu) 
    15. Điện dung công tác ở 800-1000Hz: ≤ 64 nF/km 
    16. Trở kháng đặc tính ở 1 MHz: 100 ± 20 Ohm 
    17. Độ bền chịu điện áp cao: 3 kV DC trong thời gian 3 giây (giữa các dây dẫn và màn chắn) 
    18. Suy hao truyền dẫn ở 1 kHz: Từ 1.2 đến 1.9 dB/km 
    19. Suy hao truyền dẫn ở 0.150 MHz: Từ 6.0 đến 12.9 dB/km 
    20. Suy hao truyền dẫn ở 0.772 MHz: Từ 13.9 đến 23.6 dB/km 
    21. Quy cách đóng gói tiêu chuẩn: Cuộn 3000m
    1. HOTLINE: 0983.699.563
    2. Email: 3a.vienthong@gmail.com
    3. Wedsite: vienthong3a.com - phukiencapquang.com
    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đối tác - khách hàng

    HTCITC
    netlink